Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân 2019

Các vấn đề liên quan đến hóa đơn và thuế đều rất phức tạp và khiến kế toán phải đau đầu. Đối với hóa đơn, khi sử dụng hóa đơn điện tử việc lưu trữ hóa đơn điện tử trở nên vô cùng đơn giản, dễ dàng và thuận tiện, giúp tháo gỡ khó khăn trong công việc của kế toán. Còn đối với thuế nói chung và đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân nói riêng vẫn luôn là chủ đề nóng khiến dân kế toán đau đầu. Để giúp bạn đọc có thể dễ dàng tự tính được mức thuế thu nhập cá nhân 2019, trong bài viết này sẽ hướng dẫn một cách chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản từ tiền lương, tiền công.
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân
Đối với phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp có thể lựa chọn 3 hình thức sau dành riêng cho 3 đối tượng người lao động khác nhau, cụ thể:
– Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ 3 tháng trở lên;

thuế thu nhập cá nhân

– Khấu trừ 10%: Dành cho cá nhân ký HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ;
– Khấu trừ 20%: Đối với cá nhân không cư trú thường là người nước ngoài.

https://lichtiemphong.net/tin-tuc/
Các bước tính thuế thu nhập cá nhân
Người tính thuế thu nhập cá nhân cần nhớ 3 cong thức tính thuế sau đây:
(1)   Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản miễn thuế
(2)   Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
(3)   Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó, các khoản miễn thuế được quy định bao gồm:
– Thu nhập của cá nhân từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất;
– Thu nhập của cá nhân từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ…;
– Thu nhập của cá nhân từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ…
– Phần tiền lương của cá nhân do làm việc thêm vào ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật;
Các khoản giảm trừ được quy định cụ thể như sau
– Mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế được quy định là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm);
– Mức giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện;
– Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

https://lichtiemphong.net/

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *